Chi trưởng

CHI TRƯỞNG LÀ CHI CẢ - Click để tải tập tin phả đồ

Đời 6. 

Ông tổ đời sáu: Ông Mai Khắc Liên – Tự Phúc Trung

Mộ tại: Mả Tư

Ngày giỗ: 7 tháng 6

Bà: Hiệu Từ Nhân

Mộ tại: Nương Thái

Ngày giỗ: 1 tháng 10

Sinh: Mai Khắc Duyên, thứ Mai Khắc Nhuận


Đời 7. 

Ông Tổ đời bảy: Ông Mai Khắc Duyên – Tự Phúc Tuấn

Mộ tại: Đồng Chấy

Ngày giỗ: 12 tháng giêng

Bà: Hiệu Từ Thanh

Mộ tại: Nương Thái

Ngày giỗ: 1 tháng 4

Sinh 2 gái: Thị Căn, Thị Ban

Bà thứ: Hiệu Từ Hoàn

Mộ tại: Nương Trưởng

Ngày giỗ: 12 tháng 3

Sinh 4 trai, 1 gái: Thị Sở, Mai Hiển. Mai Cô (mất sớm)

Con trưởng Ông Mai Văn Bả - Tự Phúc Tinh

Mộ tại: Nương Sắng

Ngày giỗ: 10 tháng 9

Bà Hiệu Từ Viên, sinh 2 gái: Thị Nghị, Thị Luân (mất sớm) và 1 trai Mai Mượn: Bà là Thị Bính sinh được Mai Văn Lễ - vô tự.


Con thứ Ông Mai Khắc Duyên: Mai Tính – Tự Phúc Thị

Ngày giỗ: 10 tháng 8

Bà: Hiệu Từ Thỉnh

Ngày giỗ: 20 tháng 6

Sinh: Thị Phớn, Thị Khản, Thị Tể (vô tự)

Tất cả ruộng đất hậu cho xóm Bái Tiền, xóm thường gọi là bà cố Hậu.

Ông tổ đời bảy: Thứ lên gánh trưởng (là con thứ ông Khắc Liên)

Ông Mai Khắc Nhuận – Tự Phúc Hậu

Mộ tại: Nương Hồi, sau quy về Mả Đạo

Ngày giỗ: 1 tháng 8

Bà Hiệu Từ Thuần, giỗ ngày 16 tháng 6

Ông làm xã trưởng (thực chỉ), mộ Nương Hồi

Sinh 4 trai 6 gái, 4 trai là:

1/  Mai Khắc Ổn (mất sớm), mộ Nương Vực

2/  Mai Khắc Án – Tự Phúc Nguyên, mộ Mả Đạo

Ông làm thông lại huyện Cẩm Thủy

Bà Hiệu Từ Đôi, mộ tại Xối Đụn

Sinh Mai Thủy, Mai Bộ, Thị Chánh, Thị Xuân (chết non).

3/  Mai Văn Tần – Tự Phúc Hiền, mộ tại Mả Đạo

Bà Hiệu Từ Lành, mộ Đồng Quan

Sinh Mai Bảo

Thị Ve, Ve sinh Sông, Sông sinh Thục

Mai Trợ, sinh gái Thị Hinh (vọ tự)

4/  Mai Văn Hảo (rốt lên làm trưởng sinh 6 gái: Thị Tăng, Thị Khôi, Thị Dĩnh, Thị Quân, Thị Tuyển, Thị Dụ lấy chồng Yên Ninh).


Đời 8. 

Ông tổ đời tám: (thứ lên gánh trưởng): Mai Văn Hảo – Tự Phúc Ân

Mộ tại: Mã Lĩnh

Ngày giỗ: 11 tháng 5

Bà Hiệu Từ Ái, giỗ ngày 11 tháng 10, mộ Vườn Giong

Sinh: Mai Cát, Mai Khái, Mai Uy (mất sớm)

Con gái Thị Nhàn sinh Mai Trấn, Trấn sinh Mai Hàm; Thi Sính sinh đặng Phẳng sinh đặng Hân, thi Khảng sinh Mai Kỷ.


Đời 9.  

Ông tổ đời chín: trưởng Mai Huy Cát – Tự Phúc Trường.

Mộ tại: Hương Thôn

Ngày giỗ: 10 tháng 10

Ông làm hương thôn (thời vua Thành Thái)

Bà cả: Hiệu Từ Lan, giỗ 30 tết

Sinh Mai Diễm, Thị Trôi, Thị Trược (tảo chết non)

Bà Thứ: Hiệu Từ Đại, giỗ ngày 11 tháng 9

Sinh Mai Phê, Thị Nho lấy quan cử nhân Vũ Ngọc Chương

Bà thứ ba: Hiệu Từ Lịch, giỗ ngày 5 tháng 5, mộ Mả Đạo

Sinh Mai Văn Hinh, con gái: Thị Do, Thị Dư, Thị Bảng.


Con thứ: Ông Mai Văn Khái – Tự Phúc Khí, giỗ ngày 3 tháng 5, mộ Mả Đạo

Bà cả Thị Xướng – Hiệu Từ Xuất – sinh Mai Thủ (mai rôi lưu lạc)

Bà thứ Thị Yến (xuất giá), sinh Mai Nây (chết non)

Bà ba: Mai Thị Dỵ, sinh Thị Tựa, Thị Ná, Thị Đỏ.

PHÂN CHI 2


Đời 10.  

Mai Văn Diễm (con ông Cát) – Tự Phúc Thuận

Giỗ ngày 20 tháng 3, mộ Nương Hồi, quy về Mả Đạo

Bà cả Hiệu Từ Tuyết – sinh Thị Khoái lấy chồng Yên Ninh

Bà thứ hai: Hiệu Từ Hòe, người làng Thành, sinh Mai Khuên, Mai Quảng, Mai Điển (Tảo)

Bà thứ ba: Thị Dũng – Hiệu Từ Mạnh, người Yên Khoái, giỗ ngày 24 tháng 6, mộ Mả Đạo, sinh Mai Phán, gái Thị Kiển, Thị Kiển sinh Lê Tài, Mai Quát và Thị Diển.


Mai Văn Phê – tự Phúc Phó, giỗ ngày 15 tháng 9, mộ Mả Đạo, ông làm Hương bạ

Bà Thị Sính, hiệu Từ Mệnh, sinh Nam: Mai Trạc, Mai Hách, gái: Thị Huy, Thị Huỳnh, Thị Minh, bà Minh lấy ông Mợi không có con, con nuôi là Thị Ngát.

Trạc sinh Thị Lài, Thị Mơi, Thị Cúc.

Mai Văn Hinh - tự Phúc Phương, giỗ ngày 11 tháng 10, mộ quy Mả Đạo.

Bà Thị Tú, hiệu Từ Trúc, giỗ ngày 23 tháng 3 nhuận, mộ Mả Đạo, sinh Mai Bích, Mai Đình Lục; con gái nuôi Ma Thị Tiệu.

Ông đời thứ 10: Mai Văn Thủ - tự Phúc Thành, giỗ ngày 27 tháng 8, mộ Mả Đạo.

Bà Thị Sành, hiệu Từ Sính, mộ Mả Đạo

Sinh trai Mai Lường, Mai Náng, Thị Lựng


Đời thứ 11:

Đại tôn: Mai Khuên con ông Diễm – tự Phúc Hồng

Giỗ ngày 16 tháng 8, mộ Đồng Cháy, quy về Mả Đạo

Bà Mai Thị Chấn - hiệu Từ Phấn, sinh trai Mai Nam, Mai Ngãi, Thị Thìn, Thìn sinh Thị Tuất, Văn Đoàn, Thị Viên.


Mai Văn Trạc (con ông Phê) – tự Phúc Bạch, giỗ ngày 29 tháng 6, mộ Mả Đạo.

Bà Nguyễn Thị Điệu, sinh Thị Lài, Thị Mơi, Thị Cúc (fạp tự)


Mai Văn Phán (con ông Diễm), chết Bỉm Sơn

Bà cả: Mai Thị Mễ - hiệu Từ Cốc, con nuôi Văn Bạn và Thị Phạn.

Bà thứ: Thị Lơn, sinh trai Mai Đình Loa, gái Thị Luy, Thị Thúy, Thi An lấy chồng Nghĩa Bình, con nuôi Mai Bạn, Thị Phạn.


Mai Văn Hách – tự Phúc Dịch

Bà Nguyễn Thị Tý (Dỹ), sinh trai Mai Tân, Mai Hương, Thị Dõi


Mai Văn/Ngọc Bích (con ông Mai Hinh)

Bà Nguyễn Thị Xuân – hiệu Từ Sắc – sinh trai Mai Khánh (liệt sĩ), Mai Văn Tiết (tảo), Mai Văn Toan, gái Thị Hồng (tảo)


Mai Đình Lục (con ông Mai Hinh) – tự Phúc Đức

Bà cả Mai Thị Thại – hiệu Từ Ngữ, giỗ ngày 29 tháng 6 Ất Dậu, mộ Mả Đạo, sinh Mai Đình Lạp.

Bà Thứ: Mai Thị Ưởng – hiệu Từ Ảnh, giỗ ngày 23 tháng 5 (10-4 Tân Mùi), sinh nam Mai Lược, Mai Lựa, Mai Loát, Mai Luých, Gái Thị Lượm, Thị Lướt, Thị Lựu, Thị Lặm.

Đời thứ 11: Mai Văn Nâng – định cư Nga Tiến

Bà Mai Thị Vôn – hiệu Từ - sinh Mai Long (liệt sĩ), Mai Vân, Mai Vượng, Mai Viến, Mai Vọng, Mai Sáu

Đời thứ 12: 

Trưởng họ Mai Văn Nam (con ông Khuên)

Liệt sĩ, sinh năm 1922, hy sinh ngày 9-9-1949. Mộ NTLS huyện Nga Sơn.

Vợ cả Vũ Thị Nghe (tái giá)

Vợ lẽ Phạm Thị Ca, mất ngày 5-12-1955. Mộ Mả Đạo. 

Sinh Mai Văn Chất.


Mai Văn Ngãi, hiệu Tự Phúc Nhân, mất ngày 23-01-2004 Giáp Thân.

Bà Vũ Thị Sam, hiệu Riệu Từ Quy, mất 04-5-1991 Tân Mùi

Sinh Mai Văn Lãi, Mai Văn Bôn, Mai Văn Ga, Mai Văn Muôn, Mai Văn Năm; gái Mai Thị Lời, Mai Thị Rin.


Mai Văn Bạn (con nuôi ông Mai Phán)

Bà Vũ Thị Thà – sinh Mai Quế, Mai Quy, Mai Duy; gái Thị Hường, Thị Hiền


Mai Thị Phạn (con nuôi ông Mai Phán)


Mai Đình Loan

Bà Tạ Thị Lan – sinh Mai Văn Huy, Mai Hoàng; gái Thị Dung, Thị Yến, Thị Thủy.


Mai Duy Tân (con ông Hách)

Bà cả: Mai Thị Ngoạt – sinh thị Tuyến

Bà thứ: Thị Dung – sinh Mai Văn Khánh; gái Mai Thị Nga


Mai Văn Hương (con ông Hách)

Bà Lê Thị Vụ - sinh Mai Cảng, Mai Đông, Mai Ngọc, Thị Hà, Thị Lan.


Mai Quý Khánh – Liệt sĩ, phần mộ được đặt tại NTLS Huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.


Mai Văn Toan (con ông Mai Bích)

Bà Hà Thị Hoạt – sinh Mai Văn Ngôi; gái Thị Nhâm, Thị Nguyện, Thị Tươi.


Mai Đình Lạp (con ông Lục)

Bà Mai Thị Thanh – sinh trai: Mai Lập, Mai Lệnh, Thị Linh, Thị Thêu.


Mai Đình Lược (con ông Lục)

Bà Tống Thị Trung – sinh Mai Quang; gái Tuyết Nhung, Thị Chi.


Mai Đình Lựa (con ông Lục)

Bà Trần Lê Bình – sinh Mai Lin (tảo), Mai Tuyển, Mai Tùng


Mai Đình Loát (con ông Lục)


Mai Đình Luých (con ông Lục)


Đời 13: 

Trưởng họ Mai Văn Chất (con ông Nam)

Sinh: 07-7-1949

Là Kỹ sư điện, sĩ quan quân đội nghỉ hưu.

Định cư tại địa chỉ 189/55 Hoàng Hoa Thám phường 6 quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh.

Vợ: Đặng Thị An (người Nam Định)

Sinh: 21-01-1956

Là trung cấp xây dựng, quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu.

Sinh hạ 2 trai: Mai Nam Chương, Mai Việt Cường.


Mai Văn Lãi (con ông Ngãi)

Sinh năm 1953

Là sĩ quan công an nghỉ hưu tại Hà Nội.

Vợ: Phạm Thị Thanh Nhàn (người Hà Nội)

Sinh hạ: Mai Thanh Lâm, Mai Thanh Trang.


Mai Văn Bôn (con ông Ngãi)

Sinh năm 1958

Định cư tại thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa.

Vợ: Mai Thị Mây (người Nga Giáp)

Sinh hạ 4 trai: Mai Văn Thành, Mai Văn Đông, Mai Văn Xuân, Mai Văn Đức; 1 gái Mai Thị Thu (chết đuối khi còn nhỏ).


Mai Văn Ga (con ông Ngãi)

Sinh năm 1961

Vợ: Đặng Thị Phong (người làng Bái Nại)

Sinh hạ: Mai Văn Tuyên, Mai Văn Quang, Mai Văn Sơn

Định cư ở làng Bái Nại.


Mai Văn Muôn (con ông Ngãi)

Sinh năm 1965

Vợ: Thị Tuấn (người làng Bái Nại)

Sinh hạ: Mai Văn Ngọc, Mai Thị Nguyệt, mai Thị Nga

Định cư tại Hải Tiến, Bái Nại.


Mai Văn Năm (con ông Ngãi)

Sinh năm 1968

Vợ: Đặng Thị Thúy (người làng Bái Nại)

Sinh hạ: Mai Văn Tấn, Mai Văn Diệp

Định cư tại Cần Thanh, Bái Nại.


Mai Thị Lời (xuất giá) (con gái ông Ngãi)

Sinh năm 1956

Bà Lời lấy ông Khúc Văn Hòa (người Hà Nội)

Sinh hạ: Khúc Hoàng Anh, Khúc Văn Hiếu

Định cư tại 100 Vân Đồn, Hà Nội.


Mai Thị Rin (con gái ông Ngãi)

Sinh năm 1963

Đời chồng thứ nhất: Nguyễn Văn Quyết đã chết.

Sinh hạ: Nguyễn Văn Chiến.

Đời chồng thứ hai (đã ly dị) Cao Văn Thuật (người Nga Tiến)

Sinh hạ: Cao Trường Chinh.

Bà Rin định cư tại xóm Cần Thanh, Bái Nại.


Mai Văn Quế (con ông Bạn)

Vợ: Hà Thị Quê

Sinh hạ: Mai Hoàng Dũng, Mai Hoàng Tiến, Mai Hoàng Tuấn.

Định cư tại xã Nga Giáp.


Mai Văn Quy (con ông Bạn)

Vợ: Nguyễn Thị Dung

Sinh hạ: Mai Thị Vân, Mai Thế Anh, Mai Cao Cường.

Định cư tại xóm Cần Thanh, Bái Nại.


Mai Văn Duy (con ông Bạn)

Vợ: Mai Thị Hiền

Sinh hạ: Mai Thị Trâm

Định cư tại xã Nga Giáp.


Mai Thị Hường (con cả ông Bạn)

Xuất giá, là sĩ quan công an, nghỉ hưu tại thành phố Thanh Hóa.

Chồng: Phạm Văn Viện, sĩ quan công an nghỉ hưu.

Sinh hạ: Phạm Hùng, Phạm Hùng Sơn.


Mai Thị Hiền (út nữ ông Bạn)

Ở cùng bố mẹ tại xóm Cần Thanh, Bái Nại.

Đời 13: Mai Văn Huy (con ông Loan)

Vợ: Hoàng Thị Lan

Con: Mai Phương Thảo

Định cư: thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa.


Mai Văn Hoàng (con ông Loan)

Vợ: 

Con: 

Định cư:


Mai Thị Dung (con ông Loan)

Xuất giá:

Mai Thị Yến (con ông Loan)

Xuất giá:


Mai Thị Thủy (con ông Loan)

Xuất giá:


Mai Văn Khánh (con ông Mai Duy Tân)

Mai Văn Khánh là con bà hai của ông Tân.

Định cư tại Hà Nội.


Mai Thị Tuyến (con gái ông Tân)

Thị Tuyến là con bà cả của ông Tân.


Mai Thị Nga (con gái ông Tân)

Thị Nga là con bà hai của ông Tân.

Định cư tại Hà Nội.


Mai Văn Cảng (con cả ông Mai Hương)

Vợ: Bùi Thị Xuyến (người Yên Định)

Sinh hạ: Mai Tuấn Anh (nam), Mai Hải Yến (nữ)

Định cư tại thị xã Dĩ An, Bình Dương.


Mai Văn Đông (con thứ ông Mai Hương)

Vợ: Thị Trinh

Sinh hạ: Mai Thị Trúc Ly

Định cư tại thành phố Vũng Tàu.


Mai Văn Ngọc (con thứ ông Mai Hương)

Vợ: Thị Mẽ

Sinh hạ: Mai Tiến Dũng

Định cư tại thành phố Nha Trang.


Mai Thị Hà (con gái ông Mai Hương)

Xuất giá định cư tại Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.


Mai Thị Lan (con gái út ông Mai Hương)

Sống với bố mẹ ở Bái Nại.


Mai Văn Ngôi (con ông Toan)

Vợ: Mai Thị Loan

Sinh hạ: Mai Sĩ Dũng

Định cư tại thị trấn huyện Nga Sơn.


Mai Thị Nhâm (gái cả ông Toan)

Xuất giá 

Sinh hạ: Mai Thị Hiền, Mai Văn Hùng


Mai Thị Nguyên (con gái ông Toan)

Xuất giá 

Sinh hạ: Hà Thùy Linh, Hà Thu Thảo.


Mai Thị Tươi (con gái ông Toan)

Xuất giá 

Sinh hạ: Mai Ngọc, Mai Châu.


Mai Đình Lập (con trai cả ông Mai Đình Lạp)

Vợ: Lê Thị Thảo

Sinh hạ: Mai Việt Anh, Mai An Đông

Định cư:


Mai Đình Linh (con trai thứ ông Mai Đình Lạp)

Vợ: Định Thị Chung

Sinh hạ: Mai Thị Anh (gái), Mai Thị Ánh (gái)


Mai Thị Linh (con gái cả ông Lạp)

Xuất giá


Mai Thị Thuê (con gái ông Lạp)

Xuất giá


Mai Đình Quang (con trai út ông Mai Đình Lược)

Định cư tại số 2 Lê Ngọc Hân, phường Ngọc Trạc, Tp. Thanh Hóa.


Mai Thị Tuyết Nhung

Tên thường gọi: Mai Thị Thanh Thu (con gái cả ông Mai Đình Lược).

Xuất giá.


Mai Thị Chi (Mai Chi) (con gái ông Mai Đình Lược).

Công tác tại công an Thành phố Thanh Hóa.


Mai Đình Lin (mất lúc 4 tuổi) (con ông Mai Đình Lựa)

Mai Thái Tuyển (mất lúc 25 tuổi) (con ông Mai Đình Lựa)


Mai Thanh Tùng (con ông Mai Đình Lựa)

Định cư tại phường Trung Thành, Tp. Thái Nguyên.


Mai Đình Viên (con trai cả ông Mai Đình Luých)

Con gọi là: Mai Đông Viên


Mai Thị Kim Anh (con gái ông Mai Đình Luých)


Đời 14

Đời thứ 14: Mai Nam Chương (con ông Mai Văn Chất)

Là trưởng họ đời thứ 14.

Vợ: Nguyễn Thị Kim Thanh

Con: Mai Tuấn Khoa (13-10-2008), Mai Tuấn Khang (21-12-2010)

Định cư: 189/55 Hoàng Hoa Thám, phường 6, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.


Đời thứ 14: Mai Việt Cường (con ông Mai Văn Chất)

Vợ: Nguyễn Thị Thanh Hồng (người Sài Gòn)

Con: Mai Phúc Thịnh, Mai Phúc Vinh

Định cư: Phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.


Đời thứ 14: Mai Thanh Lâm (con ông Mai Văn Lãi)

Vợ: 

Con: Mai Phúc Hải

Định cư tại Quận Đống Đa, Hà Nội.


Đời thứ 14: Mai Thanh Trang (con ông Mai Văn Lãi)

Xuất giá

Định cư tại Hà Nội.


Đời thứ 14: Mai Văn Thành (con ông Mai Văn Bôn)

Vợ: Nguyễn Thị Thủy

Con: Mai An Ny.

Định cư tại thị xã Bỉm Sơn


Đời thứ 14: Mai Văn Đông (con ông Mai Văn Bôn)

Vợ: 

Con:

Định cư:


Đời thứ 14: Mai Văn Xuân (con ông Mai Văn Bôn)

Vợ: 

Con:.

Định cư tại thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa


Đời thứ 14: Mai Văn Đức (con ông Mai Văn Bôn)

Vợ: 

Con:

Định cư:


Đời thứ 14: Mai Thị Thu (Tảo) (con ông Bôn)


Đời thứ 14: Mai Văn Tuyên (con ông Ga)

Vợ: Âu Thị Thu Hà

Con: Mai Hà Anh

Định cư: Thị xã Tuyên Quang.


Đời thứ 14: Mai Văn Quang (con ông Ga)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Văn Sơn (con ông Ga)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Văn Ngọc (con ông Muôn)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Thị Nguyệt (con ông Muôn)

Xuất giá.


Đời thứ 14: Mai Thị Nga (con ông Muôn)


Đời thứ 14: Mai Văn Tấn (con ông Năm)

Vợ: 

Con: Mai Sora

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Văn Diệp (con ông Năm)

Vợ: 

Con: Mai Tùng

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Hoàng Dũng (con ông Quế)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Hoàng Tiến (con ông Quế)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Hoàng Tuấn (con ông Quế)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Thế Anh (con ông Quy)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Cao Cường (con ông Quy)

Vợ: 

Con: 

Định cư: 


Đời thứ 14: Mai Thị Vân (con ông Quy)


Đời thứ 14: Mai Thị Trâm (con ông Duy)


Đời thứ 14: Mai Phương Thảo (con ông Huy)


Đời thứ 14: Mai Tuấn Anh (con ông Cảng)


Đời thứ 14: Mai Thị Hải Yến (con ông Cảng)


Đời thứ 14: Mai Thị Trúc Ly (con ông Đông)

Đời thứ 14: Mai Tiến Dũng (con ông Đông)


Đời thứ 14: Mai Sĩ Dũng (con ông Ngôi)


Đời thứ 14: Mai Việt Anh (con ông Lập)

Đời thứ 14: Mai An Đông (con ông Lập)


Đời thứ 14: Mai Thị Anh (con ông Linh)

Đời thứ 14: Mai Thị Ánh (con ông Linh)


Đời 15

Đời thứ 15: Mai Tuấn Khoa (con ông Chương)

Sinh ngày: 13-10-2008

Định cư theo bố mẹ.


Đời thứ 15: Mai Tuấn Khang (con ông Chương)

Định cư theo bố mẹ.


Mai Phúc Thịnh (con ông Cường)

Mai Phúc Vinh (con ông Cường)


Mai Phúc Hải (con ông Lâm)


Mai Sora (con ông Tấn)


Đời thứ 15: Mai Thị Hà Anh (con ông Tuyên)

Sinh ngày: 13-4-2010

Định cư theo bố mẹ.

Bài đăng phổ biến từ blog này

Lời giới thiệu

Chi thứ 8

Chi thứ 3

Chi thứ 5

Chi thứ 6

Chi thứ 7

Chi thứ 4

PHỤ LỤC 4: VẤN ĐỀ TÊN GỌI – CHI VÀ PHÂN CHI

Chi thứ 2