Chi thứ 6
Chi 6 - Click để tải Phả đồ
Mai hữu Xứ - tự Phúc Tỉnh – giỗ ngày 4 tháng 4 – mộ Phóng Thủy sạch.
Bà hiệu Từ Nghiêm – giỗ ngày 11 tháng 5
Bà thứ hiệu Từ Trang – giỗ ngày 28 tháng 3 – mộ Đồng Gò
Sinh Mai Tài, Mai Sắc, Mai Lục Tảo, gái Thị Lộc, Thị Thốn, Thị Tồn, Thị Lắm.
Đời 9:
Mai Hữu Tài (con ông Xứ) – Ích tự Tuấn Công – giỗ ngày 19 tháng 9 – mộ Mã Đạo.
Bà hiệu Từ Kính – giỗ ngày 23 tháng 12
Ông làm Lý trưởng, bằng cấp cửu phẩm, mộ Đồng Chấy
Sinh Mai Kiện, Mai Tráng, Mai Chấp, Mai Chanh, Cường tảo; gái Thị Cửu, Thị Ngan, Thị Sóc, Thị Ngỗng, Thị Khướu, Thị Trích.
Đời 10:
Mai Văn Kiệm – tự húy Dụng – đi lính được cửu phẩm – giỗ ngày 20 tháng 10 – mộ Nghĩa địa.
Bà cả hiệu Từ Trịnh – giỗ ngày 2 tháng 5 – mộ Nghĩa địa – sinh Mai Khiêm, Thị Huê.
Bà thứ hiệu Từ Thuận – giỗ ngày 1 tháng 9 – mộ Gò Rã – sinh Nhã tảo, Mai Nhạc, Mai Tác, Thị Nữ.
Mai Văn Tráng – tự Tường Quang – giỗ ngày 30 tháng 12 – mộ sau lộc vườn dong bắc.
Bà Vũ Thị Nắp – hiệu Từ Tuyết – giỗ ngày 16 tháng 7 – mộ Nghĩa địa – sinh Mai Lệ, Mai Nhân tảo, Thị Dân.
Mai Doãn Chấp – tự Quyết Trung – Ông làm lý trưởng – giỗ ngày 24 tháng 8 – mộ lợi xối đụn tây.
Bà cả hiệu Từ Đinh – giỗ ngày 20 tháng 5 – mộ Vườn Rã – sinh Mai Trung, Văn Trinh, Thị Hệ.
Bà thứ Mai Thị Hịu – hiệu Từ Hải – giỗ ngày 15 tháng 4 – mộ Nghĩa địa – sinh Mai Doãn Hoài, Mai Doãn Nung, Mai Doãn Nhuệ, gái Thị Ghi, Thị Chép.
Mai Văn Chanh – tự Phúc Bồng – giỗ ngày 9 tháng 9 – mộ Mả Đạo.
Bà Đặng Thị Cúp – hiệu Từ Cấp – giỗ ngày 26 tháng 12 – mộ Mả Đạo
Sinh Mai Văn Tiêu, Mai Khắc Minh.
Đời 11:
Mai Văn Khiêm – tự Phúc Ích – giỗ ngày 23 tháng 12 – mộ quy Nghĩa Địa.
Bà Mai Thị Nha – hiệu Từ Quy – giỗ ngày 15 tháng 3 – mộ quy Nghĩa Địa – sinh Mai Tuyến tảo, gái Thị Nhi, Thị Phiến – phạp tự.
Mai Duy Nhạc – tự Đức Tốn – giỗ ngày 19 tháng 1 – mộ Nghĩa Địa.
Bà Mai Thị Diên – hiệu Từ Cần – giỗ ngày 27 tháng 5 – mộ Nghĩa Địa – sinh Mai Mẫn, Mai Khiêm (liệt sĩ), Thị Lý, Thị Liên.
Mai Tác – tự Phúc Tích – giỗ ngày 15 tháng 9 – mộ Mả Đạo.
Bà Mai Thị Dần – hiệu Từ Tuất – giỗ ngày 25 tháng 10 – mộ Nghĩa Địa – sinh Mai Tộ, Thị Thàng, Thị Nâng.
Mai Văn Lệ - tự Phúc Lề - giỗ ngày 17 tháng 5 – mộ Nghĩa Địa.
Bà Đặng Thị Tửu – hiệu Tứ dâu – giỗ ngày 12 tháng 4 – mộ Nghĩa Địa – Mai Hiền tảo, Thị Nhạn, Thị Én – phạp tự.
Mai Doãn Hoài
Bà Vũ Thị Đễ - sinh Mai Huân, Mai Hà, Mai Hoạch, Mai Hiện, Mai Tám; gái Thị Hiền, Thị Hằng, Thị Bảy.
Mai Doãn Nung
Bà Mai Thị Tánh - sinh Mai Nương, Mai Tựu, Mai Tương, Mai Tòng, Mai Trọng; gái Thị Trinh.
Mai Doãn Nhuệ
Bà Đặng Thị Khang - sinh Mai Tuynh, Mai Túy, Mai Tính, Mai Tưởng, Mai Nghị, Mai Sự; gái Thị Tuyển, Thị Lụa, Thị Là.
Mai Văn Tiêu – tự Phúc Tiên – d0i Sài Gòn
Bà Mai Chiểu - sinh Mai Mai, Mai Hùng, Mai Long; gái Thị Mùi.
Mai Khắc Minh
Vợ: Nguyễn Thị Ngoa
Con: Mai Thị Việt (tảo), Mai Thị Ngoan, Mai Thị Ngoãn.
Đời 12:
Mai Mẫn (con ông Nhạc)
Vợ: Mai Thị Chưởng
Con: Mai Văn Tuấn, Mai Văn Hợi, Mai Văn Vương, Mai Văn Cường, Mai Văn Phú.
Định cư Nga Tiến.
Mai Khiêm (liệt sĩ) (con ông Nhạc)
Mai Thị Lý (con ông Nhạc)
Mai Thị Liên (con ông Nhạc)
Mai Văn Tộ (con ông Tác)
Vợ: Cao Thị Lợi
Con: Mai Văn Tú, Mai Văn Thư.
Định cư:
Mai Thị Thàng (con ông Tác)
Mai Thị Nâng (con ông Tác)
Mai Hiền (tảo) (con ông Lệ)
Mai Thị Nhạn (con ông Lệ)
Mai Thị Én (con ông Lệ)
Mai Doãn Huân (con ông Hoài)
Vợ: Mai Thị Hải
Con: Mai Văn Hiểu, Mai Văn Hạ, Mai Thị Hoạt
Định cư:
Mai Doãn Hà (con ông Hoài)
Vợ: Đặng Thị Lân – quê Nga Hải
Con: Mai Xuân Hội (1991), Mai Phong Lan (2002), Mai Thị Phương
Định cư: Nga Hải
Mai Doãn Hoạch (con ông Hoài)
Vợ: Giang Thị Quyên
Con: Mai Thị Ngọc, Mai Bảo Ngọc
Định cư: Đaklac
Mai Doãn Hiện (con ông Hoài)
Vợ: Thúy Ngọc (quê Đaklac)
Con: Mai Gia hưng
Định cư: Đaklac
Mai Doãn Tám (con ông Hoài)
Mai Thị Hiền – xuất giá (con gái cả ông Hoài).
Định cư: Nga Hải.
Mai Thị Hằng (con gái ông Hoài) – lấy chồng Nga Văn
Mai Thị Bảy – xuất giá (con ông Hoài)
Mai Doãn Nương (con ông Nung)
Vợ: Dương Thị Triêm
Con: Mai Văn Bằng, Mai Văn Bản, Mai Thị Trang (xuất giá)
Định cư: Nga Hải.
Mai Doãn Tựa (con ông Nung)
Vợ: Mai Thị Hồng
Con: Mai Đồng Tiến
Định cư: Nga Mỹ, Nga Sơn.
Mai Doãn Tương (con ông Nung)
Vợ: Nguyễn Thị Phượng
Con: Mai Văn Toàn, Mai Văn Diện, Mai Thị Loan
Định cư: Đaklac.
Mai Doãn Tòng (con ông Nung)
Vợ: Phạm Thị Châu
Con: Mai Văn Hiếu (2002), Mai Văn Nam (2004)
Định cư: Đaklac.
Mai Doãn Trọng (con ông Nung)
Vợ: Đặng Thị Lới
Con: Mai Xuân Long (1993), Mai Việt Song (2004)
Định cư: Nga Hải.
Mai Thị Trịnh (con ông Nung)
Định cư: Nga Hải.
Mai Tuynh (con ông Nhuệ)
Vợ: Mai Thị Là
Con: Mai Văn Tam, mai Văn Trường, Mai Văn Chính, Mai Văn Cương
Định cư: Nga Tiến.
Mai Túy (con ông Nhuệ)
Vợ: Hoàng Thị Khang
Con: Mai Hoàng
Định cư: Tánh Linh – Bình Thuận.
Mai Tính (con ông Nhuệ)
Vợ: Trịnh Thị Dâu
Con: Mai Ngọc Hoàng, Mai Kim Ngân
Định cư: Nga Tiến.
Mai Tưởng (con ông Nhuệ)
Vợ: Huỳnh Thị Muối
Con: Mai Văn Thạch, Mai Văn An, Mai Thị Thủy
Định cư: Bình Thuận.
Mai Nghị (con ông Nhuệ)
Vợ: Lê Thị Lộ
Con: Mai Văn Nghĩa, Mai Thảo Nghi
Định cư: Suối Kiết – Tánh Linh – Bình Thuận.
Mai Sự (con ông Nhuệ)
Vợ: Trần Thị Huyền
Con: Mai Nhật Bảo
Định cư: Tánh Linh – Bình Thuận.
Mai Thị Lụa (con ông Nhuệ)
Mai Thị Tuyến (con ông Nhuệ)
Mai Thị Là (con ông Nhuệ)
Mai Mai (con ông Tiêu)
Vợ:
Con:
Định cư:
Mai Hùng (con ông Tiêu)
Vợ:
Con:
Định cư:
Mai Long (con ông Tiêu)
Vợ:
Con:
Định cư:
Mai Thị Mùi (con ông Tiêu)
Gia đình ông Mai Văn Tiêu định cư tại Sài Gòn.
Mai Thị Việt (tảo) (con ông Minh)
Mai Thị Ngoan (con ông Minh)
Mai Thị Ngoãn (con ông Minh)